AlgolabXSSIGIỮ19/10/2026

SSI — NÂNG về GIỮ (từ GIẢM TỶ TRỌNG 09/10), mục tiêu 17.500 → 20.500: nâng vì kỷ luật nhận sai chứ vì số tốt hơn — giá đã đóng trên mục tiêu cũ mười phiên liền và một văn bản hạ lãi suất có số hiệu chạm đúng chi phí vốn 54.038 tỷ đồng, trong khi phép kiểm thanh khoản mà báo cáo 09/10 tự đăng ký đã THỦNG ngưỡng 14.000

Giá hiện tại19,800 đ
Giá mục tiêu (Cuối quý — 30/6, 30/9, 31/12, 31/3)20,500 đ
Tiềm năng+3.5%

SSI — Nâng về GIỮ: hai dữ kiện ngược chiều nhau trong cùng một cửa sổ, và báo cáo này nói rõ vế nào mua được nấc

I. Khuyến nghị

Nâng một nấc từ GIẢM TỶ TRỌNG (báo cáo 09/10/2026, mục tiêu 17.500) về GIỮ; mục tiêu 31/12/2026 nâng 17.500 → 20.500 đồng, tức cao hơn thị giá 3,5%. Đây là bản gộp sáu phiên 12 – 19/10. Hai căn cứ nâng, và cả hai phải đọc kèm một căn cứ ngược: (1) lý do kỷ luật — giá đóng cửa đã nằm trên mục tiêu 17.500 ở toàn bộ sáu phiên của cửa sổ và cả bốn phiên trước đó, đỉnh lệch +13,1% (19.800 so 17.500); giữ một nấc mà thị trường đã vượt mục tiêu hai chữ số suốt mười phiên là từ chối nhận sai, không phải kiên định; (2) chất xúc tác chính sách có số hiệu — Công văn 9608/NHNN-CSTT ngày 19/10 yêu cầu hạ tối thiểu 0,5%/năm lãi suất tiền gửi kỳ hạn từ 6 tháng và 1,5 – 2%/năm lãi suất cho vay, chạm đúng vào 54.038 tỷ đồng nợ vay ngắn hạn của doanh nghiệp; cộng dự thảo Luật Chứng khoán bổ sung Điều 6a về cơ chế thử nghiệm có kiểm soát. Cụm chứng khoán vì vậy là cụm góp dương lớn nhất phiên (+1,354 điểm) đúng vào phiên cụm Ngân hàng âm 3,872 điểm.

Căn cứ ngược phải nói trước khi nói dư địa: phép kiểm mà báo cáo 09/10 tự đăng ký đã có câu trả lời và nó XẤU. Báo cáo trước đặt ngưỡng thanh khoản tháng 10 ở 14.000 tỷ đồng/phiên; mười ba phiên đến 19/10 cho bình quân khớp lệnh ba sàn 13.214 tỷ — thủng ngưỡng 5,6%, thấp hơn tháng 9 (14.226) 7,1% và thấp hơn nền quý 3 (15.087) 12,4%. Sáu phiên riêng của cửa sổ này còn tệ hơn: 12.231 tỷ/phiên. Nói thẳng điều đó nghĩa là gì: nấc được nâng bởi giá và bởi một văn bản, KHÔNG bởi kết quả kinh doanh — dự phóng lợi nhuận trước thuế quý 4 ở §VI vì vậy bị hạ tiếp 950 → 910 tỷ đồng. Và đó chính là lý do nâng đúng một nấc, dừng ở trung tính: mô hình triển vọng ngành xếp Dịch vụ tài chính hạng 18 trên 19, sức mạnh tương đối 36 và không nhích một điểm trong hai mươi phiên.

Mốc31/12/202631/03/202730/06/202730/09/2027
Giá mục tiêu (đồng)20.50021.00021.80022.300
So giá hiện tại+3,5%+6,1%+10,1%+12,6%

Đường mục tiêu nhất quán với khung chỉ số của bản dự phóng 19/10 (31/12/2026: 1.728 · 31/03/2027: 1.771 · 30/06/2027: 1.804 · 12 tháng 19/10/2027: 1.837): mã nhanh hơn chỉ số rất mỏng ở mốc cuối năm (3,5% so 2,26%) rồi giữ biên vượt khoảng 4 điểm phần trăm tới cuối 2027 — biên của một mã trung tính trong một ngành hạng 18 trên 19, không phải biên của một mã được ưu tiên.

Giá đóng cửa 19,800 đồng ngày 2026-10-19; biên độ 52 tuần 17,345 – 30,434 đồng (cao hơn đáy +14.2%, thấp hơn đỉnh -34.9%); khối lượng bình quân 30 phiên ~19 triệu cổ phiếu.

II. Luận điểm chính

  • Điều đã thay đổi so báo cáo 09/10, và nó thay đổi theo hai chiều ngược nhau. Chiều thuận: giá đi từ 19.000 lên 19.800 (+4,21% cả cửa sổ), phiên 19/10 tăng 1,80% trên hệ số khối lượng 1,42 với giá trị 504,8 tỷ đồng — lớn thứ ba danh mục — và khối ngoại mua ròng 24,4 tỷ đúng lúc khối ngoại bán ròng 30,53 triệu đô-la Mỹ toàn thị trường ở phiên thứ mười hai liên tiếp. Chiều nghịch: phép kiểm thanh khoản thủng ngưỡng (số ở §I) và dấu hiệu NEO đã TẮT — lệch mốc neo thu từ −21,42% về −18,11%, dưới ngưỡng kích hoạt, nên mã rời nhóm sáu mã lệch xa của ba mươi mã vốn hoá lớn. Mất một dấu hiệu tiêu cực không phải là một dấu hiệu tích cực; nó chỉ là mất một lý do cũ.
  • Chất xúc tác lãi suất lượng hoá được, và đây là lần đầu nó lượng hoá được cho mã này. Nợ vay 54.038 tỷ đồng toàn bộ ngắn hạn, tỷ lệ nợ vay trên vốn chủ sở hữu 1,33 lần, nhóm Vietcombank – BIDV – Vietinbank chiếm khoảng 30% dư nợ; chi phí lãi vay 6T/2026 1.520 tỷ (+40,1% so cùng kỳ) — tức khoảng 760 tỷ mỗi quý (báo cáo VPBS 09/09). Hạ 50 điểm cơ bản trên nền nợ ấy tiết kiệm khoảng 270 tỷ đồng/năm, bằng 5,1% dự phóng lợi nhuận trước thuế 2026 của báo cáo này. Nhưng truyền dẫn không tức thời: lãi suất liên ngân hàng kỳ 15/10 cho qua đêm 3,14% mà kỳ hạn 6 tháng 7,59% và 9 tháng 8,55% — đúng những kỳ hạn mà công văn yêu cầu hạ lại là kỳ hạn thị trường đang trả gần 8%. Thanh khoản ngắn dồi dào không đồng nghĩa chi phí vốn trung hạn đã xuống, nên khoản tiết kiệm này được đưa vào 2027 chứ vào quý 4/2026.
  • Mẫu số của mô hình kinh doanh vẫn co, và thị phần không bù được. Khớp lệnh ba sàn: Q3/26 15.087 → Q4/26 đến 19/10 13.214 tỷ đồng/phiên (−12,4%); nhịp tháng 2026: T7 15.755 · T8 15.180 · T9 14.226 · T10 (13 phiên) 13.214 — năm tháng giảm liên tiếp. Thị phần môi giới sàn Thành phố Hồ Chí Minh quý 3 11,09%, giảm từ 11,17% quý 2 (khuyến nghị lịch sử TCBS 06/10) — giữ vị trí thứ hai nhưng không giành thêm phần. Một bản tin trong cửa sổ đặt đúng vấn đề: lợi nhuận các công ty chứng khoán trước áp lực nền cao (12/10).
  • Vế cho vay ký quỹ là phần đỡ, nhưng cấu trúc của nó KHÁC các đối thủ vừa báo lãi kỷ lục — nên không được chép kết quả của họ sang. Dư nợ ký quỹ và ứng trước cuối quý 2 40.473 tỷ (+9,6% quý trước nhưng chỉ +3,9% so đầu năm), tỷ lệ dư nợ trên vốn chủ sở hữu 0,99 lần, lợi suất cho vay quy năm khoảng 11,2% (VPBS 09/09). Cùng cửa sổ, một đối thủ báo quý 3 2.150 tỷ — cao nhất lịch sử với dư nợ ký quỹ 54.700 tỷ (+25% từ đầu năm), một đối thủ khác lãi 843 tỷ với dư nợ gần 40.000 tỷ. Mức tăng dư nợ +3,9% so +25% là lý do kết quả kỷ lục của họ không chuyển thành dự phóng quý 3 cao hơn cho mã này. Phần đỡ còn lại là danh mục: FVTPL hơn 41,8 nghìn tỷ ≈ 95% là tài sản thu nhập cố định (trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi), đóng góp 973 tỷ lợi nhuận gộp quý 2 tức 40% lợi nhuận gộp hoạt động — cấu phần không phụ thuộc thanh khoản sàn.
  • Định giá: mục tiêu mới GIỮ nguyên hệ số, dư địa đến từ vốn chủ sở hữu tăng chứ từ định giá lại. Tại thị giá, thu nhập trượt 1.599,8 đồng/cp và giá trị sổ sách 13.568,7 đồng/cp cho P/E trượt 12,38 lần · P/B 1,459 lần, ROE 11,79% · ROA 4,98%. Mục tiêu 20.500 tương ứng 1,45 lần giá trị sổ sách ước tính cuối 2026 (≈14.150 đồng/cp) — bằng đúng hệ số hiện tại. Báo cáo này không giả định thị trường trả giá cao hơn cho mã này; toàn bộ 3,5% dư địa là phần lợi nhuận hai quý cuối năm cộng vào sổ sách.
  • Bối cảnh ngành theo mô hình chu kỳ ĐI NGƯỢC chiều nâng nấc, và nó được giữ nguyên chứ bị bỏ qua. Nhóm Dịch vụ tài chính nhận nhãn Thận trọng, hạng 18 trên 19; pha vĩ mô Tăng trưởng nóng (tháng 09/2026) cho −0,09%/tháng, chỉ số ngành ghép −0,1%/tháng qua 34 tháng với tỷ lệ thắng 47%, sức mạnh tương đối 36 (0 trong 20 phiên). Giải trình một câu cho chỗ ngược chiều: việc nâng nấc là sửa một mục tiêu đã bị giá phủ quyết, không phải một lời gọi ngành; và chính nhãn ngành này là lý do nấc dừng ở trung tính thay vì đi tiếp. Mẫu 34 tháng với tỷ lệ thắng sát 50% là bằng chứng yếu, nên nó chỉ được dùng để chặn trên, không được dùng để định mục tiêu.

III. So sánh khuyến nghị

Đơn vịNgàyKhuyến nghịGiá mục tiêu
Báo cáo này19/10/2026GIỮ20.500 đ (31/12/2026)
VPBS09/09/2026không nêu nhãn (dư địa +49%)32.000 đ
VCBS15/09/2026MUA21.800 đ
FPTS02/10/2026Bán (swing trade 1 tháng)17.400 đ

Phải sửa một phát biểu của báo cáo 09/10: báo cáo đó viết "không có báo cáo công ty chứng khoán nào cho mã trong cửa sổ 60 ngày", và điều đó nay KHÔNG còn đúng — ba bản trên đều nằm trong cửa sổ và cả ba đã được đọc toàn văn lần này. Phổ cực rộng, 17.400 – 32.000 đồng, nhưng đọc kỹ thì ba bản không nói về cùng một thứ: VPBS là bản cơ bản (cập nhật kết quả quý 2, nêu "Giá mục tiêu 32.000" với dư địa 49% trên thị giá 21.400 ngày 27/08, và dòng dữ liệu này thiếu giá mục tiêu trong cơ sở dữ liệu nên được trích và điền bổ sung lần này); VCBS và FPTS đều là phân tích kỹ thuật tầm một tháng và ngược dấu nhau. Cả hai bản kỹ thuật đã bị giá vượt qua: điểm cắt lỗ 19.700 của VCBS từng bị xuyên, còn vị thế bán của FPTS mở quanh 19.700 – 20.000 với mục tiêu 17.400 và cắt lỗ 21.000 thì đến 19/10 vẫn đang mở khi giá đóng 19.800 — nằm đúng trong vùng mở vị thế của chính bản đó. Điều đáng ghi về mình: mục tiêu 17.500 của báo cáo 09/10 gần như trùng mục tiêu kỹ thuật 17.400 của FPTS, và cả hai đều chưa được giá xác nhận sau mười phiên.

IV. Rủi ro & điều kiện đảo chiều

  • Hạ lại về GIẢM TỶ TRỌNG nếu MỘT trong hai: (a) lợi nhuận trước thuế quý 3 công bố cuối tháng 10 dưới 1.100 tỷ đồng — dự phóng §VI là 1.270 tỷ, khoảng đệm 13,4%; hoặc (b) giá đóng dưới 18.900 đồng — mức thấp nhất của cửa sổ — kèm hệ số khối lượng từ 1,5 lần.
  • Nâng lên TĂNG TỶ TRỌNG cần đủ HAI vế, không phải một: giá đóng trên 20.550 đồng (trên cả mục tiêu 31/12 và đỉnh phiên 01/10) kèm hệ số khối lượng từ 1,5 lần, và bình quân khớp lệnh ba sàn tháng 11 đạt từ 15.000 tỷ đồng/phiên — tức quay lại nền tháng 8. Chỉ vế giá thì nấc giữ nguyên.
  • Rủi ro chất xúc tác không truyền dẫn — đây là rủi ro lớn nhất của chính luận điểm nâng nấc. Mốc đo: nếu chi phí lãi vay quý 4 vượt 850 tỷ đồng (so khoảng 760 tỷ bình quân quý của 6T/2026) thì công văn 9608 đã không chạm tới chi phí vốn của doanh nghiệp trong năm 2026, và dự phóng lợi nhuận trước thuế quý 4 ở mức 910 tỷ là quá cao.
  • Chênh lệch lãi suất ký quỹ cắt hai chiều. Nếu số quý 3 công bố dưới 4,00% (từ 4,73% quý 2, tức mất thêm trên 73 điểm cơ bản — báo cáo VCI 31/07) thì cấu phần đỡ lợi nhuận cuối cùng ngoài danh mục thu nhập cố định cũng mất và nấc được xét lại ngay. Ngược lại nếu chênh lệch hồi lên trên 5,00%, luận điểm chi phí vốn mất chân đỡ theo chiều thuận và mục tiêu 31/03/2027 được nâng về vùng 22.500.

V. Dữ liệu nền

  • KQKD đơn quý (tỷ đồng, Q1/25 → Q2/26). Doanh thu 2.159,3 → 2.993,0 → 4.176,7 → 3.601,8 → 3.178,1 → 3.318,6; LN gộp 1.534,0 → 1.876,2 → 2.561,9 → 1.851,5 → 2.280,3 → 2.426,4; LNTT 1.047,1 → 1.197,8 → 1.834,9 → 1.003,2 → 1.593,4 → 1.529,0; LN cổ đông công ty mẹ 844,0 → 862,3 → 1.475,1 → 817,5 → 1.277,9 → 1.231,1. Quý 2/2026 so cùng kỳ: doanh thu +10,9%, LN cổ đông công ty mẹ +42,8%. Luỹ kế 6T/2026: doanh thu hoạt động 6.497 tỷ (+26,1%), LNTT 3.122 tỷ (+39,1%), LNST 2.509 tỷ (+38,5%). Cả năm 2025: LNTT 5.083,0 tỷ. Quý 3/2026 chưa công bố — hạn chót cuối tháng 10.
  • Thanh khoản thị trường — mẫu số của mô hình kinh doanh (khớp lệnh ba sàn, tỷ đồng/phiên). Q3/25 40.545 · Q4/25 25.777 · Q1/26 31.074 · Q2/26 19.479 · Q3/26 15.087 · Q4/26 đến 19/10: 13.214 (13 phiên). Sáu phiên của cửa sổ: 11.515 · 11.986 · 11.437 · 15.257 · 10.761 · 12.430 — bình quân 12.231.
  • Bảng cân đối 30/06/2026. Tổng tài sản 96.460,6 tỷ · vốn chủ sở hữu 40.724,0 tỷ · nợ vay ngắn hạn 54.038,3 tỷ (nợ vay/vốn chủ sở hữu 1,33 lần) · dư nợ ký quỹ 40.473 tỷ ≈ 0,99 lần vốn chủ sở hữu · FVTPL 43,2 nghìn tỷ, trong đó hơn 41,8 nghìn tỷ ≈ 95% là tài sản thu nhập cố định.
  • Định giá tại thị giá hiện tại. Thu nhập trượt 1.599,8 đồng/cp · giá trị sổ sách 13.568,7 đồng/cp · ROE 11,79% · ROA 4,98% · khoảng 3.001 triệu cổ phiếu; P/E trượt 12,38 lần · P/B 1,459 lần.
  • Giá và khối lượng cả cửa sổ gộp (nền 09/10: 19.000). 12/10: 19.050, giá trị 213,2 tỷ · 13/10: 18.900, 223,9 tỷ · 14/10: 18.900, 254,1 tỷ · 15/10: 19.250, 457,7 tỷ · 16/10: 19.450, 244,5 tỷ · 19/10: 19.800 (+1,80%), giá trị 504,8 tỷ, hệ số khối lượng 1,42, khối ngoại mua ròng 24,4 tỷ. Cả cửa sổ +4,21%, đóng góp chỉ số phiên 19/10 dương 0,353 điểm; lệch mốc neo 31/12/2025 −18,11%.
  • Trigger kích hoạt: chỉ MỘT — NG (dự thảo Luật Chứng khoán bổ sung Điều 6a về cơ chế thử nghiệm có kiểm soát; chi phí vốn cho dư nợ ký quỹ hạ theo Công văn 9608/NHNN-CSTT). KL không kích hoạt (hệ số 1,42 < ngưỡng 2,0) · NEO đã tắt (−18,11%, dưới ngưỡng) · TT không kích hoạt · PTKT: không có tín hiệu.
  • Tin gắn mã trong cửa sổ — mười hai bản, chỉ MỘT là dữ kiện về doanh nghiệp. 18/10: mua lại hơn 800.000 cổ phiếu ESOP làm cổ phiếu quỹ — quy mô 0,027% lượng cổ phiếu lưu hành, tức không đủ đổi một chỉ tiêu nào nên không cộng vào §VI. Mười một bản còn lại là nhận định của bộ phận phân tích về ngành và mã KHÁC (ngân hàng, dầu khí, F&B, tài trợ siêu dự án, triển vọng 2027) — được ghi nhận như bằng chứng về thương hiệu nghiên cứu, không phải dữ kiện tài chính của doanh nghiệp.

VI. Dự phóng 4 quý tới

<!-- forecast-table:start -->
Chỉ tiêuQ3F/2026Q4F/2026Q1F/2027Q2F/2027
Doanh thu3.0903.0003.2803.420
LN gộp2.1701.7402.3002.460
LN thuần HĐKD1.2709101.4501.530
LNTT1.2709101.4501.530
LN cổ đông cty mẹ1.0207301.1651.230
<!-- forecast-table:end -->

Cách lập. Dự phóng cả năm 2026 của báo cáo này hạ tiếp từ 5.342 xuống 5.302 tỷ LNTT (+4,3% so 2025) và LN cổ đông công ty mẹ về 4.272 tỷ; trừ 3.122 tỷ đã thực hiện 6T, phần dư nửa cuối năm là 2.180 tỷ. Cột quý 3 GIỮ NGUYÊN 1.270 tỷ dù hai đối thủ vừa báo quý 3 rất mạnh — lý do nêu ở §II: kết quả kỷ lục của họ đến từ dư nợ ký quỹ +25% từ đầu năm, trong khi dư nợ của mã này chỉ +3,9%, nên chép kết quả của họ sang là sai cơ chế, không phải thận trọng. Toàn bộ phần hạ dồn vào quý 4: thanh khoản mười ba phiên đầu quý ở 13.214 tỷ tức −12,4% so nền quý 3 (bản 09/10 chỉ giả định −6,8%), nên doanh thu môi giới và phần doanh thu ký quỹ nhạy sản lượng co thêm; biên lợi nhuận gộp quý 4 đặt 58,0% — theo mùa vụ hai năm (45,7% năm 2024 · 51,4% năm 2025) nhưng cao hơn cả hai vì danh mục nay nghiêng 95% thu nhập cố định. Hai quý 2027 được nâng nhẹ so bản trước (1.420 → 1.450 và 1.490 → 1.530) và đây là chỗ duy nhất chất xúc tác lãi suất được cộng vào: khoảng 270 tỷ/năm tiết kiệm chi phí lãi vay nếu nền huy động hạ 50 điểm cơ bản, phân bổ từ quý 1/2027 chứ từ quý 4/2026 vì kỳ hạn 6 – 9 tháng trên thị trường liên ngân hàng còn ở 7,59 – 8,55%. Sàn hợp nhất từ 28/12/2026, cơ chế thử nghiệm có kiểm soát theo Điều 6a và dòng vốn ngoại chờ giải ngân là giá trị quyền chọn, KHÔNG cộng vào bảng.

VII. Nguồn

  • VPBS 09/09/2026 — SSI: Báo cáo cập nhật KQKD Q2/2026 (giá mục tiêu 32.000 đồng, dư địa 49% trên thị giá 21.400 ngày 27/08; không nêu nhãn khuyến nghị) — đọc toàn văn: LNTT quý 2 1.529 tỷ (+27,6%), cấu phần lợi nhuận gộp (FVTPL 973 tỷ · cho vay ký quỹ và ứng trước 1.091 tỷ · môi giới 121 tỷ · bảo lãnh và tư vấn 30 tỷ), doanh thu môi giới 462 tỷ (−4,4% cùng kỳ, −23,8% quý trước) với biên gộp về 26%, thị phần HOSE quý 2 11,2%, dư nợ ký quỹ 40.473 tỷ (+3,9% so đầu năm) và tỷ lệ trên vốn chủ sở hữu 0,99 lần, FVTPL 95% thu nhập cố định, nợ vay 54.038 tỷ toàn ngắn hạn với nhóm Vietcombank – BIDV – Vietinbank ~30%, nợ vay/vốn chủ sở hữu 1,33 lần, bảng P&L 6T/2026 (chi phí lãi vay 1.520 tỷ, +40,1%), P/E trượt 12,2 · P/B 1,6 · ROAE 13,4%. Dòng dữ liệu này thiếu giá mục tiêu và đã được trích từ báo cáo rồi điền bổ sung.
  • VCBS 15/09/2026 — SSI: Báo cáo Phân tích Kỹ thuật 15/09/2026 (MUA, 21.800 đồng) — đọc toàn văn: điểm mua 20.400 – 20.600, cắt lỗ 19.700, RSI 49 · MACD 0,16 · ADX 18,8 · CMF −0,16, MA20 20.600 · MA50 20.100, P/E 9,37 · P/B 1,24 tại thị giá 20.500.
  • FPTS 02/10/2026 — SSI: Báo cáo Phân tích Kỹ thuật (02/10/2026) (Bán, swing trade, mục tiêu 17.400 đồng, cắt lỗ 21.000) — đọc toàn văn: mất nền đi ngang một tháng, EMA200 là kháng cự, phân kỳ MFI (42,44) với OBV, vùng mở vị thế bán 19.700 – 20.000, hỗ trợ 17.400 và 16.000.
  • Khuyến nghị lịch sử TCBS (06/10/2026 và các bản trước) — thị phần môi giới quý 3 11,09% so 11,17% quý 2, thanh khoản ba sàn quý 3 có thoả thuận 18.626 tỷ (−22,7% quý trước), nền so sánh 2025 cao; không đưa vào bảng so sánh.
  • Dữ liệu tài chính cơ bản theo quý (kết quả kinh doanh, bảng cân đối, chỉ số) Q1/2020 – Q2/2026; dữ liệu giá, khối lượng và giá trị giao dịch 01/10 – 19/10/2026; giá trị giao dịch khớp lệnh ba sàn theo phiên 01/09 – 19/10/2026.
  • Tin tức gắn mã 12 – 19/10/2026 (12 bản tin) và Bản tin thị trường tổng kết phiên 19/10/2026 — Công văn 9608/NHNN-CSTT (hạ ≥0,5%/năm lãi suất tiền gửi kỳ hạn từ 6 tháng, 1,5 – 2%/năm lãi suất cho vay), dự thảo Luật Chứng khoán bổ sung Điều 6a cơ chế thử nghiệm có kiểm soát, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng hơn 8.200 tỷ qua thị trường mở với lãi suất qua đêm 3,1 – 4,0%, khối ngoại bán ròng 30,53 triệu đô-la Mỹ, kết quả quý 3 của các công ty chứng khoán cùng ngành (2.150 tỷ kỷ lục với dư nợ ký quỹ 54.700 tỷ; 843 tỷ với dư nợ gần 40.000 tỷ).
  • Bản dự phóng chỉ số ngày 19/10/2026 — mục 2.A dòng số 3 (nâng GIẢM TỶ TRỌNG → GIỮ, mục tiêu 20.500), mục V.B cụm Chứng khoán (nâng từ dưới trung tính lên trung tính, cụm góp dương 1,354 điểm — dương lớn nhất phiên), khung mốc cuối quý (31/12/2026: 1.728 · 31/03/2027: 1.771 · 30/06/2027: 1.804 · 19/10/2027: 1.837) và nhãn triển vọng ngành Dịch vụ tài chính (Thận trọng, hạng 18 trên 19, sức mạnh tương đối 36 với 0 trong 20 phiên, −0,1%/tháng qua 34 tháng với tỷ lệ thắng 47%, pha Tăng trưởng nóng −0,09%/tháng).
Báo cáo do AlgolabX tổng hợp từ dữ liệu công khai. Không phải lời khuyên đầu tư.Tải bản gốc (.md)