Cơ bản tốt với P/E thấp và tăng trưởng LN sau thuế 16%, nhưng kỹ thuật yếu với RS thấp và xu hướng giá đi ngang/giảm trong trung hạn.
Trong quý 1/2026, VIB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 2.803 tỷ đồng (+15,7% YoY) và tổng thu nhập 5.860 tỷ đồng (+27,4%), song chất lượng tăng trưởng chưa bền vững khi động lực chính đến từ thu nhập dịch vụ tăng mạnh lên 1.989 tỷ đồng (gấp hơn 5 lần cùng kỳ), chủ yếu nhờ phí thanh toán; trong khi đó thu nhập lãi thuần chỉ đạt 4.039 tỷ đồng (+8,1% YoY, -4,2% QoQ) do NIM tiếp tục suy giảm khi ngân hàng đẩy mạnh cho vay doanh nghiệp lãi suất thấp. Chi phí dự phòng duy trì ở mức cao 1.205 tỷ đồng (gấp 2,8 lần YoY), chủ yếu dùng để xử lý nợ xấu, tỷ lệ bao phủ nợ xấu chỉ đạt 43,1% với NPL giảm còn 2,9%, tuy nhiên vẫn ở mức cao. Về quy mô, dư nợ tín dụng tăng hơn 1% YTD (+15,6% YoY) trong khi huy động vốn tăng khoảng 7% YTD, một tín hiệu tích cực trong bối cảnh ngành ngân hàng đang đối mặt với áp lực thanh khoản và sự lệch pha giữa tăng trưởng tín dụng và huy động. Nhà đầu tư nên quan sát thêm kết quả kinh doanh trong các quý tới trước khi mở mới vị thế.
VIB đặt mục tiêu tăng trưởng mạnh trong năm 2026 với LNTT tăng 20-25%, tín dụng tăng 15–20% và huy động tăng 20–30%/năm, cùng mức tăng trưởng nổi bật 30–40% ở mảng thẻ và kỳ vọng đạt 10 triệu khách hàng trong năm tới. CIR mục tiêu duy trì ở mức 30–35%, trong khi ngân hàng tiếp tục đẩy mạnh đầu tư công nghệ và chuyển đổi số để gia tăng năng suất. Ngân hàng đặt mục tiêu nợ xấu duy trì quanh mức 2% và hệ số CAR Basel III trên 11%, đồng thời dự kiến ghi nhận 2.000–3.000 tỷ đồng thu hồi nợ đã xử lý như khoản thu nhập bất thường trong năm 2026. Dù vẫn coi bán lẻ là trọng tâm chiến lược, VIB đã chuyển hướng mạnh sang phát triển mảng khách hàng doanh nghiệp – động lực tăng trưởng chính trong giai đoạn gần đây nhưng có mức NIM thấp hơn; tuy nhiên sau thời gian NIM bị kéo giảm bởi mặt bằng lãi suất thấp và thay đổi cơ cấu cho vay, ngân hàng đã bắt đầu ghi nhận tín hiệu hồi phục NIM trở lại. Nhờ sự cải thiện của NIM cùng tăng trưởng tín dụng ổn định, chúng tôi đánh giá kế hoạch lợi nhuận là hoàn toàn khả thi.
| Chỉ tiêu | Q4/24 | Q1/25 | Q2/25 | Q3/25 | Q4/25 | Q1/26 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Doanh thu | 3.916 | 3.737 | 3.969 | 4.173 | 4.214 | 4.039 |
| Lợi nhuận gộp | — | — | — | — | — | — |
| LN hoạt động | 5.275 | 4.601 | 5.117 | 5.007 | 5.282 | 5.860 |
| LN trước thuế | 2.401 | 2.421 | 2.596 | 2.030 | 2.058 | 2.803 |
| LN sau thuế | 1.921 | 1.936 | 2.076 | 1.625 | 1.648 | 2.241 |
| LN cổ đông cty mẹ | 1.921 | 1.936 | 2.076 | 1.625 | 1.648 | 2.241 |
| Tăng trưởng DT (YoY) | -9.6% | -14.2% | -8.1% | 0.3% | 7.6% | 8.1% |
| Tăng trưởng LN (YoY) | 1.0% | -3.2% | 23.4% | 1.6% | -14.2% | 15.7% |