Sức mạnh tương đối (RS) cao cho thấy đà tăng trưởng giá tốt, nhưng lợi nhuận sau thuế sụt giảm và khuyến nghị TCBS ở mức trung bình tạo ra sự mâu thuẫn giữa kỹ thuật và cơ bản.
LPB – Giữ (chốt lời cục bộ): định giá P/B 3,0x vượt xa nhóm NHTM tư nhân; NIM Q1/2026 thu hẹp 73 bp; phiên 03/06 −5,70% RV 1,36x sau đỉnh +28,86% so neo
Trong quý I/2026, LPB ghi nhận lợi nhuận sau thuế đạt 2.279 tỷ đồng, giảm 10,1% so với cùng kỳ. Nguyên nhân chủ yếu đến từ chi phí dự phòng tăng đột biến lên 774 tỷ đồng, gấp gần bốn lần quý I/2025. Ngoài ra, NIM giảm mạnh so với Q4/2025 xuống còn 2,7%, tạo áp lực đáng kể lên biên sinh lời. Dù vậy, lợi nhuận trước trích lập vẫn tăng 6,7% YoY, đạt 3.601 tỷ đồng, nhờ thu nhập lãi thuần tăng 18,2% so với mức thấp cùng kì. Dư nợ cho vay khách hàng đạt 403.026 tỷ đồng, tăng 2,9% từ đầu năm. Tiền gửi khách hàng tăng 2,4% YTD, đạt 345.760 tỷ đồng. Tỷ lệ nợ xấu được duy trì ở mức 1,8%, trong khi tỷ lệ bao phủ dự phòng giảm về 70%. Đáng chú ý, ngân hàng dự kiến chi gần 8.962 tỷ đồng để trả cổ tức tiền mặt với tỷ lệ 30%, với ngày giao dịch không hưởng quyền là 14/5 và thanh toán dự kiến vào 25/5. Tuy nhiên, cổ phiếu hiện giao dịch ở mức P/B 2,9 lần, cao hơn đáng kể so với mặt bằng chung ngành ngân hàng và thuộc nhóm định giá cao nhất trong khối ngân hàng thương mại tư nhân. Vì vậy, nhà đầu tư nên tiếp tục theo dõi và chờ nhịp điều chỉnh sâu hơn trước khi giải ngân.
Theo tài liệu ĐHCĐ năm 2026, LPBank (LPB) xây dựng kế hoạch kinh doanh theo hướng khá thận trọng với mục tiêu lợi nhuận trước thuế đạt 14.982 tỷ đồng, chỉ tăng nhẹ 5% so với kết quả năm trước, đồng thời đề xuất mức chi trả cổ tức tiền mặt hấp dẫn lên tới 30%. Các chỉ tiêu về quy mô cũng phản ánh xu hướng tăng trưởng chậm lại, trong đó dư nợ tín dụng dự kiến tăng 11,7% và tổng tài sản chỉ tăng 1,6%. Về định hướng chiến lược, ngân hàng xác định năm 2026 là năm bản lề, tập trung nguồn lực để vươn lên vị trí TOP 1 ngân hàng bán lẻ tại khu vực nông thôn và các đô thị loại 2 trên nền tảng số, song song với mục tiêu lọt TOP 5 về dịch vụ ngân hàng ưu tiên tại các thành phố lớn. Tuy nhiên, chúng tôi cho rằng nhóm khách hàng mục tiêu là bán lẻ, tập trung ở các đô thị loại 2, khó có thể tạo ra tăng trưởng bứt phá trong năm nay khi nhu cầu vốn và tiêu dùng của tệp khách hàng này được đánh giá chưa có sự hồi phục tốt. Trong bối cảnh đó, cổ phiếu LPB hiện vẫn đang được giao dịch ở mức định giá cao so với giá trị nội tại, do đó chúng tôi khuyến nghị nhà đầu tư tiếp tục theo dõi và chờ đợi những nhịp điều chỉnh sâu hơn trước khi giải ngân
Q4/2025, LPB ghi nhận mức lợi nhuận đột biến lên tới 3.731 tỷ đồng, chủ yếu nhờ đẩy mạnh thu hồi các khoản nợ xấu đã xử lý, tạo nguồn thu nhập bất thường lớn. Lũy kế cả năm, ngân hàng đạt 11.422 tỷ đồng lợi nhuận ròng, tăng trưởng 18% YoY. Tăng trưởng tín dụng năm 2025 đạt 18%, song tỷ lệ nợ xấu tăng nhẹ lên 1,7% và tỷ lệ bao phủ nợ xấu giảm về 74%, phản ánh áp lực dự phòng có thể gia tăng trở lại. Tiền gửi khách hàng tăng mạnh 19%, nhưng CASA vẫn ở mức thấp (~8%), có thể hạn chế khả năng cải thiện NIM. Chi phí hoạt động được kiểm soát tốt, với CIR giảm về 28% nhờ nỗ lực tái cấu trúc và tinh gọn bộ máy. Bước sang năm 2026, chúng tôi cho rằng KQKD của ngân hàng khó duy trì mức tăng trưởng cao như giai đoạn vừa qua, do khó lặp lại quy mô thu nhập đột biến từ thu hồi nợ cũng như dư địa giảm thêm chi phí hoạt động không còn nhiều. Mặc dù đã trải qua nhịp điều chỉnh tương đối mạnh, cổ phiếu LPB vẫn đang giao dịch ở mức định giá cao nhất ngành, với P/B lên tới 2,7 lần. Do đó, nhà đầu tư nên tiếp tục quan sát và chờ đợi điểm mua hấp dẫn hơn khi định giá trở về vùng hợp lý.
| Chỉ tiêu | Q4/24 | Q1/25 | Q2/25 | Q3/25 | Q4/25 | Q1/26 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Doanh thu | 4.507 | 3.282 | 3.736 | 4.235 | 4.781 | 3.878 |
| Lợi nhuận gộp | — | — | — | — | — | — |
| LN hoạt động | 5.552 | 4.688 | 4.913 | 5.323 | 6.957 | 5.154 |
| LN trước thuế | 3.350 | 3.175 | 2.988 | 3.448 | 4.657 | 2.826 |
| LN sau thuế | 2.670 | 2.534 | 2.396 | 2.762 | 3.731 | 2.279 |
| LN cổ đông cty mẹ | 2.670 | 2.534 | 2.396 | 2.762 | 3.731 | 2.279 |
| Tăng trưởng DT (YoY) | 34.7% | -5.3% | 2.5% | 12.1% | 6.1% | 18.2% |
| Tăng trưởng LN (YoY) | 1.6% | 10.2% | -1.1% | 18.5% | 39.7% | -10.1% |