Chỉ số RS cao cho thấy sức mạnh giá tốt so với thị trường, kết hợp với tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận sau thuế ấn tượng.
Công ty đã được UBCKNN chấp thuận tăng vốn điều lệ lên 10,800 tỷ đồng như kế hoạch, chúng tôi duy trì đánh giá kết quả kinh doanh năm 2025 khả quan của công ty khi có thể nguồn bổ sung vốn cho hoạt động kinh doanh, đặc biệt là hoạt động cho vay ký quỹ. Giá cổ phiếu hiện đang giao dịch ở mức P/E fw 25.5, cao hơn mức trung bình dài hạn của cổ phiếu. Nhà đầu tư nên tiếp tục theo dõi và chưa nên giải ngân tại thời điểm này.
Gần đây, Chính phủ đã có công văn yêu cầu Bộ Tài chính và Ngân hàng nhà nước thúc đẩy các biện pháp cần thiết để gỡ bỏ các vướng mắc pháp lý, giúp thị trường chứng khoán sớm được nâng hạng trong tháng 09/2025. Chúng tôi kỳ vọng, việc nâng hạng thị trường sẽ thu hút thêm nhiều dòng vốn ngoại - công ty chứng khoán hàng đầu như HSC sẽ được hưởng lợi từ điều này. Q2/2025, công ty tiếp tục nằm trong top 5 thị phần môi giới lớn nhất trên sàn HSX. Bên cạnh đó, kỳ vọng dòng tiền từ phát hành thêm ~ 3,600 tỷ đ sẽ là tiền đề để công ty mở rộng thêm các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Nhà đầu tư có thể cân nhắc giải ngân một phần tỷ trọng của mình vào cổ phiếu này.
Q4/2025, thị phần môi giới trên sàn HOSE của HSC đã bứt tốc lên vị trí thứ 4 trong số các công ty lớn nhất đạt 6.74%. Chúng tôi đánh giá tiềm năng tăng trưởng trong năm 2026 khả quan khi công ty đã hoàn thành tăng vốn trong năm 2025, tạo điều kiện giúp mở rộng thêm dư nợ cho vay ký quỹ, cùng với lợi thế là công ty chứng khoán đầu ngành, tệp khách hàng lớn,... Giá cổ phiếu đã giảm khoảng 20% từ mức đỉnh năm 2025, định giá với P/B fw = 1.5x - thấp hơn trung bình dài hạn của cổ phiếu là 1.9x, nhà đầu tư có thể cân nhắc giải ngân đối với cổ phiếu này.
| Chỉ tiêu | Q4/24 | Q1/25 | Q2/25 | Q3/25 | Q4/25 | Q1/26 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Doanh thu | 1.182 | 1.000 | 1.073 | 1.665 | 1.398 | 1.466 |
| Lợi nhuận gộp | 388 | 387 | 358 | 691 | 548 | 490 |
| LN hoạt động | 284 | 282 | 240 | 550 | 401 | 362 |
| LN trước thuế | 285 | 283 | 240 | 550 | 401 | 363 |
| LN sau thuế | 227 | 227 | 192 | 441 | 319 | 291 |
| LN cổ đông cty mẹ | 227 | 227 | 192 | 441 | 319 | 291 |
| Tăng trưởng DT (YoY) | 37.2% | 15.8% | -1.9% | 46.3% | 18.3% | 46.7% |
| Tăng trưởng LN (YoY) | 26.6% | -18.1% | -38.6% | 98.1% | 40.5% | 28.2% |