Cổ phiếu đang đi ngang với RS thấp và lợi suất gần như không đổi, cho thấy thiếu động lực tăng trưởng ngắn hạn dù định giá P/E và P/B ở mức hấp dẫn.
VietinBank ghi nhận kết quả kinh doanh bứt phá trong quý I/2026 với lợi nhuận ròng đạt 8.917 tỷ đồng, tăng trưởng cực kỳ ấn tượng 64,5% so với cùng kỳ. Tổng thu nhập hoạt động (TOI) đạt hơn 25.101 tỷ đồng, tăng 22,7% YoY. Quy mô hoạt động duy trì đà mở rộng ổn định, trong đó dư nợ cho vay khách hàng đạt hơn 2 triệu tỷ đồng (tăng 1,82% YTD) và huy động tiền gửi từ khách hàng đạt hơn 1.824 nghìn tỷ đồng (tăng 1,70% YTD). Điểm sáng lớn nhất đến từ việc cải thiện mạnh mẽ chất lượng tài sản khi tỷ lệ nợ xấu (NPL) giảm xuống mức rất thấp là 1,02%. Đồng thời, ngân hàng tiếp tục củng cố bộ đệm rủi ro với tỷ lệ bao phủ nợ xấu đạt 167,2%. Cổ phiếu CTG hiện đang giao dịch ở mức định giá hấp dẫn với P/B chỉ ở mức 1.5 lần, hoàn toàn chưa phản ánh đúng quy mô hàng đầu hệ thống, chất lượng tài sản an toàn và khả năng sinh lời đang bước vào chu kỳ tăng trưởng mạnh mẽ của ngân hàng. Nhà đầu tư nên gia tăng thêm tỷ trọng nắm giữ.
CTG vừa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận tăng vốn điều lệ từ 53.700 tỷ đồng lên 77.670 tỷ đồng thông qua hình thức phát hành cổ phiếu để trả cổ tức. Cụ thể, ngân hàng dự kiến phát hành gần 2,4 tỷ cổ phiếu, tương ứng tỷ lệ 44,64%, với thời gian thực hiện dự kiến trong Quý IV/2025 – Quý I/2026. Chúng tôi duy trì quan điểm tích cực về kết quả kinh doanh của CTG trong quý cuối năm 2025 và năm 2026, nhờ động lực tăng trưởng tín dụng mạnh mẽ, hoạt động thu hồi nợ xấu khả quan và chất lượng tài sản duy trì ổn định. Với mức định giá hiện tại khoảng 1,5 lần giá trị sổ sách tại cuối Quý III, chúng tôi đánh giá đây là mức hấp dẫn đối với một ngân hàng quốc doanh hàng đầu có khả năng sinh lời cao như CTG. Do đó, chúng tôi khuyến nghị nhà đầu tư có thể gia tăng tỷ trọng cổ phiếu CTG tại vùng giá mà chúng tôi đề xuất.
Không có ghi chú
| Chỉ tiêu | Q4/24 | Q1/25 | Q2/25 | Q3/25 | Q4/25 | Q1/26 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Doanh thu | 16.312 | 15.475 | 15.843 | 17.176 | 17.960 | 19.385 |
| Lợi nhuận gộp | — | — | — | — | — | — |
| LN hoạt động | 21.285 | 20.453 | 20.917 | 22.500 | 23.425 | 25.102 |
| LN trước thuế | 12.251 | 6.823 | 12.097 | 10.614 | 13.909 | 11.139 |
| LN sau thuế | 9.878 | 5.499 | 9.752 | 8.512 | 11.107 | 8.960 |
| LN cổ đông cty mẹ | 9.798 | 5.419 | 9.670 | 8.449 | 11.067 | 8.917 |
| Tăng trưởng DT (YoY) | 11.9% | 2.0% | 3.3% | 10.3% | 10.1% | 25.3% |
| Tăng trưởng LN (YoY) | 60.1% | 9.3% | 80.2% | 61.7% | 12.9% | 64.6% |