Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng nhưng P/E quá cao, ROE thấp và nợ vay lớn, trong khi RS yếu và giá đi ngang.
Không có ghi chú
Vào ngày 25/3/2026, công ty con của CII đã tiếp nhận mặt bằng để triển khai các dự án hạ tầng trong khu đô thị mới Thủ Thiêm theo hợp đồng BT đã kí trước đây, tạo cơ sở cho việc nhận các lô đất đối ứng cùng khu vực khi hoàn tất các nghĩa vụ BT, mở ra tiềm năng tăng trưởng cho doanh nghiệp trong dài hạn. Tuy nhiên, quá trình thanh toán đối ứng đất phụ thuộc vào tiến độ xây dựng của CII và các thủ tục đánh giá khác từ cơ quan nhà nước. Trong quá khứ, CII cần nhiều thời gian cho quá trình này, do đó chúng tôi ước tính KQKD 2026 của CII sẽ không có đột biến lớn, nhà đầu tư tiếp tục theo dõi thêm.
Ngày 2/1 CII kí kết biên bản ghi nhớ hợp tác ông ty Đầu tư Tài chính Nhà nước TP.HCM nhằm nghiên cứu, phối hợp triển khai các dự án hạ tầng trọng điểm HCM theo phương thức PPP, trong đó ưu tiên giai đoạn này là (i) Tuyến đường Võ Nguyên Giáp – Xa lộ Hà Nội – Quốc lộ 1 & (ii) Tuyến Phạm Văn Đồng – Nguyễn Xí –- Ung Văn Khiêm – Nguyễn Hữu Cảnh với tổng mức đầu tư 10.000 tỷ. Tuy nhiên, Theo quy định của Luật PPP mới, các chủ đầu tư dự án BOT không còn được đảm bảo mức sinh lời IRR như trước đây. Do đó, NĐT cần quan sát thêm hiệu quả vận hành các dự án này để đánh giá KQKD sắp tới của DN
CII cùng đối tác sẽ khởi công dự án đầu tư xây dựng mở rộng đường cao tốc TP.HCM - Trung Lương - Mỹ Thuận vào ngày 19/12, dự án với vốn đầu tư 36.125 tỷ đồng, dự kiến hoàn thành năm 2028 và thu phí trong 17 năm từ 2029 đến 2046. Trong năm 2026, KQKD chính của CII vẫn chủ yếu đến từ hoạt động thu phí các công trình BOT hiện hữu và không tăng trưởng nhiều, các năm sau đó vẫn phụ thuộc nhiều vào tiến độ triển khai các dự án BĐS tại NBB và tiến độ thanh toán các quỹ đất đối ứng cho các công trình BT tại Thủ Thiêm. Cổ phiếu đã tăng mạnh thời gian qua và KQKD 2026 cũng không quá khả quan, NĐT nên tiếp tục chờ đợi thêm
| Chỉ tiêu | Q4/24 | Q1/25 | Q2/25 | Q3/25 | Q4/25 | Q1/26 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Doanh thu | 744 | 696 | 731 | 714 | 819 | 833 |
| Lợi nhuận gộp | 371 | 425 | 419 | 348 | 470 | 448 |
| LN hoạt động | 210 | 304 | 267 | 215 | 303 | 323 |
| LN trước thuế | 10 | 110 | 87 | 64 | 136 | 73 |
| LN sau thuế | 82 | 96 | 89 | 56 | 126 | 41 |
| LN cổ đông cty mẹ | -12 | 18 | 29 | 11 | 66 | 21 |
| Tăng trưởng DT (YoY) | 1.5% | -20.8% | 4.6% | 1.1% | 10.1% | 19.8% |
| Tăng trưởng LN (YoY) | — | -93.3% | — | 85.9% | — | 16.1% |